Chính sách đầu tư 4

Thị thực và các vấn đề liên quan

Ở đâu?

Bạn có thể tới Đại sứ quán Việt Nam tại quốc gia của bạn, trong trường hợp cần gấp bạn nên thông qua trung tâm du lịch. Đối với thị thực dành cho sinh viên, bạn có thể liên hệ với trường đại học địa phương. Họ sẽ giúp đỡ bạn hoàn tất thủ tục xin thị thực.

Yêu cầu và thủ tục

Hộ chiếu còn giá trị ít nhất là 6 tháng

Đơn xin thị thực

2 đến 3 ảnh cỡ 4×6

Phí thị thực: xin trực tiếp tại Đại sứ quán trong khoảng từ 50 – 85 đô la Mỹ, đối với trường hợp xin thị thực lần 2 trở đi là 25 – 45 đô la Mỹ. Khoản phí này phụ thuộc vào Đại sứ quán và loại thị thực được cấp.

Mẫu xin thị thực có thể lấy tại các Đại sứ quán. Bạn trình mẫu này với hộ chiếu gốc cùng 2 – 3 ảnh và phí thị thực. Nếu nộp trực tiếp tại Đại sứ quán thông tin của bạn sẽ được chuyển về Hà Nội ngay để xin chấp thuận trong khoảng từ 4 đến 10 ngày.(tuỳ thuộc vào nơi bạn nộp đơn). Trong trường hợp xin thị thực tại văn phòng xuất nhập cảnh tại Hà Nội, thời gian hoàn thành là 1 ngày.

Thị thực du lịch

Thị thực này chỉ cấp cho khách vào một lần ở trong vòng một tháng, bạn có thể gia hạn sau khi bạn vào Việt Nam.

Thị thực doanh nhân

Rất thuận tiện, bạn có thể ở Việt Nam từ 3 đến 6 tháng, với tuỳ chọn được vào nhiều lần . Nếu là nhà đầu tư vào Việt Nam bạn có thể được gia hạn thị thực rất nhiều lần.

Thị thực sinh viên

Bạn có thể vào Việt Nam bằng thị thực du lịch nếu bạn có nhu cầu tham gia khoá học đại học tại Việt Nam. Trong trường hợp này bạn sẽ phải trả học phí và lên lớp ít nhất 10 tiếng đồng hồ mỗi tuần.

Đối với công dân Việt Nam xuất nhâp cảnh

Nghị Định 05/2000/NĐ-CP về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam

Đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng

-TCHQ ngày 29 tháng 08 nam 2006 ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng
Thủ tục hải quan đối với hàng hoá, hành lý XNK, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua cửa khẩu đường bộ

Quy định tại Công văn số 2993/TCHQ-GSQL ngày 01/7/2002 về việc Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá, hành lý XNK, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua cửa khẩu đường bộ

Thủ tục hải quan, công tác kiểm soát, giám sát hải quan đối với tầu hoả liên vận quốc tế nhập cảnh, xuất cảnh

Quyết định số 55/2003/QĐ/BTC ngày 16 tháng 04 năm 2003 Ban hành Quy định về thủ tục hải quan,công tác kiểm soát, giám sát hải quan đối với tầu hoả liên vận quốc tế nhập cảnh, xuất cảnh

Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải đường bộ xuất nhập cảnh

Công văn của Tổng cục Hải quan số 4209/TCHQ-GSQL ngày 12 tháng 09 năm 2006 về việc triển khai quy trình thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải đường bộ xuất nhập cảnh

Nhà ở:

1. Tiền nhà ở hoặc tiền thuê nhà

Căn hộ: > 350 $ / tháng

Có nhiều phòng cho thuê, sạch sẽ. Hầu hết không có điều hoà nhiệt độ nhưng có quạt. Với mức giá tối thiểu 350 USD/ tháng bạn có thể ở khu trung tâm. Hãy chắc chắn rằng người cho bạn thuê nhà có giấy tờ pháp lý đầy đủ.
Chung cư: > 500 $ / tháng

Chung cư là một lựa chọn lý tưởng nếu bạn ở một mình hoặc với gia đình. Có hai loại chung cư để bạn lựa chọn: Kiểu nhà ống mang kiến trúc Việt Nam hoặc kiểu nhà hiện đại mang phong cách Châu Âu.Giá cho một căn hộ ở trung tâm thành phố ít nhất là 800$/ tháng và 1000$/tháng cho một căn nhà độc lập. Hãy chắc chắn rằng người cho bạn thuê nhà có giấy tờ pháp lý đầy đủ
Nhà ở cao cấp

Nhà ở độc lập 2000 $ / tháng

Với mức giá này bạn có một nơi ở yên tĩnh, an ninh và dịch vụ như nơi luyện tập thể thao, giải trí, nhà hàng, chăm sóc sức khoẻ…

Dành cho người giàu hoặc lãnh đạo công ty.

Biệt thự 2000 $ / tháng

Nếu bạn sinh sống cùng gia đình đây là sự lựa chọn rất tốt, bạn sẽ cảm thấy thoải mái như ở nhà mình. Một vài khu nổi tiếng như An phú ở thành phố Hồ Chí Minh hay Tây Hồ ở Hà Nội là những địa điểm nổi tiếng mà bạn có thể tìm được một biệt thự như thể.

Chung cư cao cấp +2000 $ / tháng

Bạn sẽ được tận hưởng dịch vụ như khách sạn 5 sao bao gồm: SPA, nhà hàng, tập luyện thể dục thể thao…dành cho những nhân vật quan trọng.

2. Chi phí điện, nước

Giá bán điện sinh hoạt bậc thang

Cho 100 kWh đầu tiên 0.03 USD

Cho kWh từ 101 – 150 tiếp theo 0.07 USD

Cho kWh từ 151 – 200 tiếp theo 0.09 USD

Cho kWh từ 201 – 300 tiếp theo 0.10 USD

Cho kWh từ 301 – 400 tiếp theo 0.106 USD

Cho kWh từ 401 trở lên 0.11 USD

Giá nước sinh hoạt

Đối với Đô thị loại 1 0.16 USD/m3

Đô thị đặc biệt 0.50 USD/m3

Đô thị loại 2,3 và 4 0.11 USD/m3 – 0.44 USD/m3

Giá nước theo mục đích sử dụng

Sử dụng 16 m3 0.175 USD/m3

Sử dụng từ 16 m3 -> 20 m3 0.22 USD/m3

Sử dụng từ 20 m3 -> 35 m3 0.31 USD/m3

Sử dụng từ 35 m3 trở lên 0.47 USD/m

Lãi suất tiền gửi

Lãi suất tiền gửi thanh toán bằng VND của cá nhân và tổ chức
Không kỳ hạn

0,25% / tháng

Kỳ hạn 1 tháng

0,54% / tháng

Kỳ hạn 2 tháng

0,59% / tháng

Kỳ hạn 3 tháng

0,67% / tháng

Kỳ hạn 6 tháng

0,69% / tháng

Kỳ hạn 9 tháng

0,72% / tháng

Kỳ hạn 12 tháng

0,73% / tháng

Kỳ hạn 13 tháng

0,74% / tháng

Kỳ hạn 24 tháng

0,76% / tháng

Kỳ hạn 36 tháng

0,78% / tháng

Lãi suất tiền gửi thanh toán bằng USD của tổ chức
Không kỳ hạn

0,30% / năm

Kỳ hạn 3 tháng

0,70% / năm

Kỳ hạn 6 tháng

0,70% / năm

Kỳ hạn 9 tháng

1,00% / năm

Kỳ hạn 12 tháng

1,00% / năm

Lãi suất tiền gửi thanh toán và tiền gửi ký quỹ thanh toán của tổ chức kinh tế bằng EUR
Không kỳ hạn

1,00% / năm

Kỳ hạn 1 tháng

1,10% / năm

Kỳ hạn 2 tháng

1,20% / năm

Kỳ hạn 3 tháng

1,30% / năm

Kỳ hạn 6 tháng

1,40% / năm

Kỳ hạn 9 tháng

1,50% / năm

Kỳ hạn 12 tháng

1,60% / năm

Lãi suất cho vay:

– Lãi suất cho vay linh hoạt, có nhiều mức phù hợp với từng phương thức và loại cho vay.

– Lãi suất cho vay thấp đối với sản xuất chế biến hàng xuất khẩu, có bán ngoại tệ cho Ngân hàng.

– Có chính sách lãi suất và điều kiện cho vay ưu đãi đối với khách hàng có lịch sử quan hệ tín dụng tốt

Y tế:

Khi sống ở Việt Nam bạn không nên lo lắng về vấn đề chăm sóc sức khoẻ, đặc biệt khi bạn sống ở các thành phố lớn với hệ thống bệnh viện, trạm xá, phòng khám của Nhà nước hoặc tư nhân. Hầu hết các khách du lịch chỉ mắc một số bệnh về đường ruột khi họ mới đến.

Nước uống

Hệ thống nước ở ngoại ô Việt Nam thiếu an toàn. Bạn có thể sử dụng nước để đánh răng nhưng không nên dùng nước sau cơn bão.

Làm sạch nước bằng một số loại thuốc nhưng không diệt được một số loại ký sinh trùng.

Lọc nước có thể ngăn vi khuẩn và ký sinh trùng nhưng không ngăn được virút.

Không nên ăn kem tại các quán nhỏ ven đường.

Dịch vụ viễn thông:

Lắp đặt điện thoại cố định

– Giá lắp đặt: 450.000 – 750.000 VND

– Phí thuê bao: 27.000 VND/tháng

Điện thoại di động

– Dịch vụ di động trả tiền sau:

– Cước hòa mạng: 150.000 VND/máy/lần.

– Cước thuê bao tháng: 66.000 VND/máy/tháng.

– Cước liên lạc trong nước: 142 VND/6 giây đầu tiên 24 VND/1 giây tiếp theo (Vinaphone)

– Cước liên lạc quốc tế: 850 VND/30 giây cước IDD/VoIP (Vinaphone); 800 VND/30 giây cước IDD/VoIP (Mobifone)

– Dịch vụ di động trả tiền trước:

– Cước thuê bao tháng: không có.

– Cước liên lạc trong nước: 238 VND/30 giây (Vinaphone)

– Dịch vụ di động trả tiền trước thuê bao ngày:

– Cước thuê bao ngày: 1.700 VND/ngày (Vinaphone).

– Cước liên lạc trong nước: 162 đồng/06 giây đầu 27 đồng/01 giây tiếp theo

– Thời hạn thẻ mệnh giá trả tiền trước (Vinaphone):

Mệnh giá thẻ

Thời hạn thẻ

Thời gian chờ nạp tiền

Thẻ 50.000 đồng

12 ngày

10 ngày

Thẻ 100.000 đồng

30 ngày

10 ngày

Thẻ 200.000 đồng

70 ngày

10 ngày

Thẻ 300.000 đồng

115 ngày

10 ngày

Thẻ 500.000 đồng

215 ngày

10 ngày

Những dịch vụ khác: vui lòng kết nối đến website các nhà cung cấp dịch vụ để biết thêm chi tiết.

Thông tin từ website của 03 nhà cung cấp chính: Vinaphone (091), Mobifone (090) và Viettel (098)

Internet:

– Chi phí lắp đặt dịch vụ ADSL

– Trường hợp lắp đặt cùng lúc với điện thoại cố định: Miễn phí

– Trường hợp lắp đặt bổ sung vào dịch vụ điện thoại cố định: 300.000 đồng/lần

– Cước truy cập (chưa bao gồm thuê giá trị gia tăng):

Dịch vụ MegaVNN – Easy

STT

Loại cước

Tốc độ tối đa
(384kbps/128kbps)

1 Cước thuê bao tháng 28.000 VND/tháng
2 Cước 1MB theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận – 3.000 MB đầu tiên: 45 VND
– 9.000 MB tiếp theo: 41 VND
– Từ MB thứ 12.001 trở đi: 20 VND
3 Cước trần: tổng cước thu bao gồm cước thuê bao tháng và cước sử dụng không quá 400.000 VND/tháng

Dịch vụ MegaVNN – Family

STT

Loại cước

Tốc độ tối đa
(512kbps/256kbps)

1 Cước thuê bao tháng 45.000 VND/tháng
2 Cước 1MB theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận – 3.000 MB đầu tiên: 45 VND
– 9.000 MB tiếp theo: 41 VND
– Từ MB thứ 12.001 trở đi: 20 VND
3 Cước trần: tổng cước thu bao gồm cước thuê bao tháng và cước sử dụng không quá 600.000 VND/tháng

Dịch vụ MegaVNN – Extra

STT

Loại cước

Tốc độ tối đa
(1mbps/512kbps)

1 Cước thuê bao tháng 82.000 VND/tháng
2 Cước 1MB theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận – 6.000 MB đầu tiên: 55 VND
– 6.000 MB tiếp theo: 41 VND
– Từ MB thứ 12.001 trở đi: 20 VND
3 Cước trần: tổng cước thu bao gồm cước thuê bao tháng và cước sử dụng không quá 730.000 VND/tháng

Dịch vụ MegaVNN – Maxi

STT

Loại cước

Tốc độ tối đa
(2mbps/640kbps)

1 Cước thuê bao tháng 172.000 VND/tháng
2 Cước 1MB theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận – 6.000 MB đầu tiên: 55 VND
– 6.000 MB tiếp theo: 41 VND
– Từ MB thứ 12.001 trở đi: 20 VND
3 Cước trần: tổng cước thu bao gồm cước thuê bao tháng và cước sử dụng không quá 908.000 VND/tháng

Giao thông liên lạc:

1. Liên lạc và thời gian làm việc

Điện thoại: Chi phí liên lạc tại Việt Nam là hơi cao nhưng chấp nhận được. Bạn có thể dùng thẻ điện thoại trả tiền trước cho điện thoại di động, giá một cái sim khoảng 15 USD, thẻ trả trước có các mệnh giá 100.000; 300.000 và 500.000 đồng.

Internet: Internet và dịch vụ thư điện tử có hầu hết ở khắp mọi nơi. Tốc độ đường truyền tuỳ thuộc vào thời điểm trong ngày. Chi phí trung bình cho việc sử dụng dịch vụ tại các cửa hàng internet là 4000 đồng.

Internet tại nhà: Bạn có thể sử dụng dịch vụ Internet từ các công ty VNN, FPT, VNPT, OCI, HANOITELECOM, NETNAM, SPT or VIETEL. Thời gian làm việc: Các cơ quan nhà nước và ngân hàng làm việc từ thứ hai đến thứ sáu. Các ngân hàng đóng cửa vào lúc 3:30 chiều. Buổi trưa các cơ quan nhà nước không làm việc, họ thường nghỉ trưa từ 1 đến 2 tiếng. Bưu điện thường mở cửa tất cả các ngày trong tuần.

Chi phí thông tin liên lạc:

Điện thoại

Cước phí gọi từ điện thoại cố định đến điện thoại di động trung bình là 0.09 USD/phút

Cước phí liên tỉnh cho điện thoại cố định có giá từ 0.01USD/phút đến 0.08 USD/phút

Cước phí di động có giá trung bình từ 0.09 USD/phút đến 0.14 USD/phút (phụ thuộc vào từng loại hình dịch vụ) 

Internet

Internet hầu như có ở khắp nơi với nhiều nhà cung cấp dịch vụ. Cước phí Internet tốc độ cao trọn gói có giá trung bình từ 16 USD/tháng – 81 USD/tháng. Ngoài ra có thể sử dụng các dịch vụ theo mức độ sử dụng cũng có giá tương đối rẻ

2. Tham gia giao thông

Khi bạn lần đầu đến Việt Nam, đừng lo lắng quá về tình trạng giao thông tại đây.

Chúng tôi khuyên bạn nên đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy.

Còi: Việc sử dụng còi tại đây không mang tính khiêu khích. Nếu ai đó đi sau bạn, họ sẽ sử dụng còi xin vượt qua bạn.

Xích lô: Đây là phương tiện còn lại khá ít tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Ở ngoại ô cấm loại phương tiện này lưu thông trên đường. Hiện nay có sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng xe máy và ôtô. Người dân có thể sử dụng xe ôm hoặc tắc xi để tiết kiệm thời gian nếu như họ không có phương tiện đi lại. Người dân Việt Nam vẫn sử dụng xích lô để chuyên chở những hàng hoá nặng, cồng kềnh.
Xe Ôm: Nó giống tắc xi bằng xe máy, bạn sẽ ngồi sau người lái xe. Bạn có thể tìm thấy dễ dàng trên đường phố, họ thường chủ động tìm đến bạn và mời bạn đi xe của họ. Giá trung bình từ 5.000 – 10.000 đồng nếu bạn đi gần hoặc từ 20.000 – 30.000 đồng nếu bạn đi xuyên thành phố.

Xe Buýt: Có rất nhiều bến xe buýt trên đường. Các loại xe hiện đại có điều hoà nhiệt độ chạy dọc theo các tuyến trong thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Giá vé là 3.000 đồng.

Tắc xi: Rất thuận tiện, nếu như bạn đi từ 2 – 3 người. Không nên sử dụng tắc xi vào những giờ cao điểm (từ 4:00 – 7:30 chiều)

Mua ôtô và xe máy: Rất dễ dàng để sở hữu một chiếc xe máy hoặc xe gắn máy. Với dung tích 50cc bạn không cần bằng lái xe. Nhưng với chiếc xe có phân khối lớn hoặc ôtô, bạn phải có bằng lái. Bạn có thể chuyển đổi bằng lái (nếu thị thực của bạn còn hạn từ 6 tháng trở lên)

Chi phí vận chuyển

Máy bay 80 USD/người/chuyến ( Ví dụ là Hà nội – Sài Gòn)

Taxi 0.30 USD/km đến 0.7 USD/km

Xe buýt 0.19 USD/lần

Xe Ôm 0.12 USD/km

Xích lô 0.09 USD/km

Sử dụng lao động tại Việt Nam:

Khuyến khích sử dụng lao động địa phương

Đầu tiên, các công ty Việt Nam và nước ngoài được khuyến khích sử dụng lao động địa phương. Nếu không họ phải giải thích tại sao những lao động có tay nghề là người nước ngoài mà không phải là người Việt Nam.

Thứ hai, các công ty phải từng bước đào tạo nhân viên Việt Nam để dần thay thế các nhân viên nước ngoài.

Thời gian lao động

Từ thứ hai đến thứ bảy, 8 tiếng/ ngày, 48 tiếng/ tuần, có thể tăng thêm hoặc giảm xuống tuỳ thuộc vào thoả thuận giữa hai Bên. Mức làm việc thêm giờ là 150% cho thời gian trong tuần và 200% cho những ngày cuối tuần và những ngày nghỉ lễ nếu như nhân viên của bạn làm việc trên 12 tiếng / ngày.

Công đoàn

Tất cả các công ty phải cho nhân viên của họ tham gia hoạt động công đoàn. Các vấn đề phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động phải được giải quyết thông qua đàm phán. Nếu vẫn chưa giải quyết được, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ can thiệp.

Mức lương tối thiểu

55 USD/ tháng cho người lao động chân tay tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

50 USD/ tháng cho người lao động chân tay tại các thành phố nhỏ hơn như Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Cần Thơ.

45 USD/ tháng đối với các tỉnh khác